Thông báo

Phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Lục Sơn

03/06/2026 10:16

Căn cứ quy mô hộ gia đình, đặc điểm địa lý, truyền thống văn hóa, lịch sử hình thành cộng đồng dân cư và yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới, UBND xã Lục Sơn xây dựng phương án sắp xếp thôn như sau:

 





 

 

  1. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
    1. Căn cứ pháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Căn cứ Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Công văn số 2320/SNV-XDCQ ngày 21/5/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030

Căn cứ Công vắn số 443/UBND-NC ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn quy mô số hộ gia đình đối với những thôn đặc thù;

    1. Căn cứ thực tiễn

Trong những năm qua, hệ thống các thôn trên địa bàn xã Lục Sơn đã từng bước được củng cố, góp phần quan trọng trong việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

Bên cạnh đó, yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh về tiêu chuẩn quy mô thôn; Việc sắp xếp các thôn có cùng vị trí địa lý, phong tục tập quán tạo sự gắn kết về vị trí địa lý, lịch sử, văn hóa, đồng thời phục vụ tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, đi lại, sản xuất của Nhân dân đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiến hành sắp xếp lại các thôn trên địa bàn.

 

Việc sắp xếp các thôn nhằm mục tiêu: Bảo đảm quy mô dân số, số hộ phù hợp theo quy định, tinh gọn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị thôn. Thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và tổ chức các phong trào tại địa phương, phát huy hiệu quả nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Đáp ứng nguyện vọng tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.

  1. THỰC TRẠNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN LỤC SƠN

Xã Lục Sơn được thành lập theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Sơn và Lục Sơn cũ. Sau sắp xếp, xã có diện tích tự nhiên 126,05 km2, quy mô dân số 3.805 hộ với 16.170 khẩu; trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 6.025 người, chiếm 37,2%. Là địa bàn miền núi, phạm vi quản lý rộng, dân cư phân tán, điều kiện hạ tầng còn chưa đồng bộ, song có nhiều tiềm năng về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế nông thôn, du lịch cộng đồng và giữ vững quốc phòng, an ninh.

Theo thống kế đến ngày 01/5/2026, xã Lục Sơn có 26 thôn với tổng số 3.805 hộ gia đình, dân số 16.170 nhân khẩu.

Qua rà soát tiêu chí về quy mô hộ gia đình theo các văn bản trên, có:

  • Về quy mô hộ gia đình:

+ 12/26 thôn quy số hộ gia đình đạt tiêu chí theo quy định: gồm các thôn: Thôn Vĩnh Ninh thôn đặc biệt khó khăn (165 hộ), Thôn Rừng Long thôn Dân tộc, Miền núi (171 hộ), thôn Hổ Lao thôn đặc biệt khó khăn (172 hộ), thôn Gốc Dẻ thôn đặc biệt khó khăn (154 hộ), thôn Văn Non thôn đặc biệt khó khăn (246 hộ), thôn Thọ Sơn thôn Miền núi (177 hộ), thôn Bình Yên thôn Miền núi (171 hộ), thôn Hòa Bình thôn Dân tộc, Miền núi (157 hộ), thôn Thần Đồng thôn Miền núi (152 hộ), thôn Đồng Đỉnh thôn dân tộc, Miền núi, (162 hộ), thôn Tân mộc thôn Dân tộc, miền núi (166 hộ), thôn Nghè Mản thôn đặc biệt khó khăn (273 hộ).

+ 14/26 thôn quy số hộ gia đình chưa đạt tiêu chí theo quy định.

  • Cơ sở vật chất hiện có: Các thôn có nhà văn hóa, khu thể thao, diện tích đất công của từng thôn.
  1. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
    1. Phương án sắp xếp thôn

Căn cứ quy mô hộ gia đình, đặc điểm địa lý, truyền thống văn hóa, lịch sử hình thành cộng đồng dân cư và yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới, UBND xã Lục Sơn xây dựng phương án sắp xếp thôn như sau:

      1. Các thôn giữ nguyên hiện trạng

Các thôn giữ nguyên hiện trạng do đủ tiêu chí quy mô hộ gia đình theo quy định: 02 thôn.

 

Giữ nguyên thôn 02 thôn có quy mô số hộ gia đình đạt tiêu chí theo quy định: gồm các thôn: Thôn Nghè Mản (273 hộ), Thôn Văn Non (246 hộ).

      1. Các thôn thực hiện sắp xếp

Xã Lục Sơn thực hiện sắp xếp đối 24 thôn có quy mô dân số hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định

  1. Thành lập thôn Bãi Đá

Trên cơ sở sáp nhập thôn Bãi Đá (132 hộ) và thôn Đồng Hiệu (73 hộ). Sau sáp nhập, thôn Bãi Đá có 205 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Đối Sơn

Trên cơ sở sáp nhập thôn Bình Yên (171 hộ) và thôn Xóm Làng (140 hộ). Sau sáp nhập, thôn Đối Sơn có 311 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Bình Sơn

Trên cơ sở sáp nhập thôn Hòa Bình (157 hộ) và thôn Bình Giang (126 hộ). Sau sáp nhập, thôn Bình Sơn có 283 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Đồng Giàng

Trên cơ sở sáp nhập thôn Đồng Giàng (124 hộ) và thôn Thần Đồng (152 hộ). Sau sáp nhập, thôn Đồng Giàng có 276 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Đồng Đỉnh

Trên cơ sở sáp nhập thôn Đồng Đỉnh (162 hộ), thôn Bãi Cả (94 hộ) và thôn Tân Mộc (166 hộ). Sau sáp nhập, thôn Đồng Đỉnh có 422 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Vĩnh Ninh

Trên cơ sở sáp nhập thôn Vĩnh Ninh (165 hộ) và thôn Vĩnh Hồng (138 hộ). Sau sáp nhập, thôn Vĩnh Ninh có 303 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Vĩnh Tân

Trên cơ sở sáp nhập thôn Vĩnh Tân (122 hộ) và thôn Đèo Quạt (139 hộ). Sau sáp nhập, thôn Vĩnh Tân có 261 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Hổ Lao

Trên cơ sở sáp nhập thôn Hổ Lao (171 hộ) và thôn Rừng Long (172 hộ). Sau sáp nhập, thôn Hổ Lao có 343 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

 
  1. Thành lập thôn Đồng Vành

Trên cơ sở sáp nhập thôn Đồng Vành 1 (104 hộ), Thôn Đồng Vành 2 (149 hộ). Sau sáp nhập, thôn Thân có 253 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Đám Trì

Trên cơ sở sáp nhập thôn Đám Trì (128 hộ), Thôn Gốc Dẻ (154 hộ). Sau sáp nhập, thôn Đám Trì có 282 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

  1. Thành lập thôn Hùng Sơn

Trên cơ sở sáp nhập thôn Thọ Sơn (177 hộ), thôn Chồi 2 (91 hộ) và thôn Chồi 1 (79 hộ). Sau sáp nhập, thôn Hùng Sơn có 347 hộ gia đình, đảm bảo quy mô số hộ gia đình theo quy định.

Như vậy sau sắp xếp xã Lục Sơn còn 13 thôn với 3.805 hộ gia đình, dân số

16.170 nhân khẩu.

(Có phụ lục phương án kèm theo).

    1. Phương án sáp nhập, chuyển đổi giấy tờ hành chính

Sau khi phương án sắp xếp được cấp có thẩm quyền thông qua, UBND xã tổ chức công khai danh mục các thôn mới; thực hiện cập nhật dữ liệu dân cư, địa chỉ cư trú theo quy định.

Việc chuyển đổi giấy tờ hành chính cho Nhân dân được thực hiện đồng bộ, bảo đảm thuận lợi, không phát sinh thủ tục không cần thiết.

Các loại giấy tờ đã cấp trước thời điểm sắp xếp vẫn được tiếp tục sử dụng theo quy định cho đến khi thực hiện cấp đổi, cấp lại hoặc điều chỉnh thông tin.

Công an xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện điều chỉnh thông tin cư trú, địa chỉ hành chính trên các loại giấy tờ theo quy định hiện hành.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật dữ liệu dân cư trên nền tảng số nhằm bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong quản lý nhà nước.

    1. Phương án quản lý, sử dụng cơ sở vật chất sau sắp xếp

Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, một số trụ sở sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa thôn có thể dôi dư hoặc không còn sử dụng thường xuyên. Để bảo đảm sử dụng hiệu quả tài sản công, tránh lãng phí, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các phòng chuyên môn, các thôn thực hiện các công việc:

  • Rà soát, kiểm kê toàn bộ cơ sở vật chất, tài sản công tại các nhà văn hóa, trụ sở thôn trước khi sắp xếp; đánh giá hiện trạng sử dụng, chất lượng công trình và nhu cầu thực tế của Nhân dân tại địa bàn thôn sau sáp nhập.

 
  • Đối với nhà văn hóa, trụ sở tại thôn mới: Lựa chọn địa điểm thuận lợi về giao thông, vị trí trung tâm, bảo đảm diện tích, điều kiện sở vật chất phục vụ sinh hoạt cộng đồng, hội họp và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao của Nhân dân.
  • Đối với nhà văn hóa, trụ sở dôi dư sau sắp xếp: Tiếp tục quản lý, bảo vệ tài sản công theo quy định; không để xảy ra tình trạng xuống cấp, lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích; xem xét bố trí sử dụng vào các mục đích phù hợp như: Làm điểm sinh hoạt cộng đồng của cụm dân cư; Làm nơi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; Làm điểm sinh hoạt của các chi hội, đoàn thể; Làm nơi lưu trữ trang thiết bị phục vụ cộng đồng hoặc phục vụ công tác phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn….
  • Đối với các công trình xuống cấp, không còn nhu cầu, khả năng sử dụng: Thực hiện xử lý, thanh lý tài sản theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật hiện hành.
    1. Phương án bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sắp xếp
      1. Nhân sự dự kiến:

Thực hiện theo Điều 7, Điều 14 của Nghị định 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ. Căn cứ tình hình thực tế đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn trước khi sắp xếp; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ sau khi thực hiện ghép thôn, phương án bố trí, sắp xếp được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, ổn định, phù hợp năng lực, trình độ chuyên môn, điều kiện thực tế và tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.

Sau khi thành lập thôn mới, dự kiến bố trí, sắp xếp các chức danh theo các tiêu chí sau:

        1. Bí thư Chi bộ:
          • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng; chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
          • Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, gương mẫu; có tinh thần trách nhiệm, uy tín trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân tại địa phương.
          • Có năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của chi bộ; có khả năng tập hợp, vận động Nhân dân, giữ gìn đoàn kết nội bộ.
          • Am hiểu tình hình địa bàn, phong tục tập quán, đời sống Nhân dân; có kinh nghiệm trong công tác ở cơ sở.
          • Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với công việc tại cộng đồng dân cư.

Từ điều kiện trên, hiện tại xã có 24/24 đồng chí Bí thư chi bộ thuộc diện phải sáp nhập đủ tiêu chuẩn, dự kiến bố trí 11 đồng chí làm Bí thư chi bộ, còn lại

 

bố trí nhiệm vụ khác hoặc nghỉ chế độ theo quy định hiện hành (Giữ nguyên 02 thôn không sáp nhập).

        1. Trưởng thôn:
  • Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. Có trình độ văn hoá, lý luận chính trị đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
  • Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người được đào tạo chuyên môn, có trình độ từ trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, có năng lực lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
  • Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Từ điều kiện trên, hiện tại xã có 24/24 ông, bà trưởng thôn thuộc diện phải sáp nhập đủ tiêu chuẩn, dự kiến bố trí 11 ông, bà làm Trưởng thôn, còn lại bố trí nhiệm vụ khác hoặc nghỉ chế độ theo quy định hiện hành (Giữ nguyên 02 thôn không sáp nhập).

        1. Trưởng ban Công tác Mặt trận:
          • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
          • Có uy tín trong cộng đồng dân cư; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, tâm huyết với công tác Mặt trận và các phong trào ở cơ sở.
          • Có khả năng tuyên truyền, vận động, tập hợp Nhân dân; phát huy tốt vai trò khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại địa bàn dân cư.
          • Có năng lực phối hợp với Chi bộ, Trưởng thôn, các tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị, các phong trào thi đua, các cuộc vận động tại địa phương.
          • Am hiểu tình hình Nhân dân, phong tục tập quán, điều kiện thực tế của địa bàn; có kỹ năng hòa giải, vận động quần chúng và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cơ sở.

 
          • Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có tinh thần đoàn kết, công tâm, khách quan trong công tác.

Từ điều kiện trên, hiện tại xã có 24/24 ông, bà trưởng Ban công tác Mặt trận thuộc diện phải sáp nhập đủ tiêu chuẩn, dự kiến bố trí 11 ông, bà làm Trưởng Ban công tác Mặt trận, còn lại bố trí nhiệm vụ khác hoặc nghỉ chế độ theo quy định hiện hành (Giữ nguyên 02 thôn không sáp nhập).

      1. Chế độ, chính sách.
  • Đối với người hoạt động không chuyên trách tại thôn.

Thực hiện theo Điều 15, Điều 16 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố.

Hiện tại người hoạt động không chuyên trách thôn trên địa 62 người.

  • Đối với người hoạt động không chuyên trách nghỉ do sắp xếp.

Phương án sắp xếp, kiêm nhiệm hoặc giải quyết chế độ thôi việc, hỗ trợ cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không tiếp tục tham gia công tác sau sáp nhập.

Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn sẽ dôi dư so với quy định. Để bảo đảm quyền lợi cho các cá nhân thôi đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sắp xếp, Ủy ban nhân dân xã sẽ thực hiện các chế độ, chính sách như sau:

  • Thực hiện rà soát, đánh giá toàn bộ đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn trước khi sắp xếp; căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực, uy tín và yêu cầu nhiệm vụ để bố trí, sử dụng phù hợp đối với các chức danh tại thôn mới sau sáp nhập. Dự kiến còn 39 người.
  • Đối với những người không tiếp tục bố trí công tác sau sắp xếp, Ủy ban nhân dân xã lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Tổ chức lấy ý kiến về việc sắp xếp thôn
    1. Hình thức lấy ý kiến: Tổ chức lấy ý kiến cử tri (Đại diện Hộ gia

đình).

    1. Thời gian tổ chức: Sau khi Phương án được UBND tỉnh thẩm định

(dự kiến hoàn thành trước ngày 10/6/2026).

    1. Cử tri tham gia lấy ý kiến: Là cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự và hiện đang cư trú thường xuyên ở thôn (thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên).

 
  1. Tổ chức thực hiện
    1. Phòng Văn hóa - Xã hội xã:
      • Tham mưu UBND xã Phương án trình Đảng ủy xin chủ trương thực hiện Phương án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
      • Tham mưu UBND xã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Phương án sắp xếp các thôn trên địa bàn xã.
      • Triển khai đến thôn tổ chức hội nghị của các thôn lấy ý kiến nhân dân về phương án sắp xếp các thôn, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
      • Báo cáo Thường trực Đảng ủy kết quả họp thôn và trình HĐND thông qua Đề án và ban hành Nghị quyết.
      • Tham mưu UBND xã dự trù kinh phí thực hiện.
      • Phối hợp với Ban Xây dựng Đảng, Uỷ Ban MTTQ xã tham mưu phương án bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách, kiện toàn các chức danh ở thôn sau sắp xếp.
  1. Phòng Kinh tế xã:
    • Thẩm định dự toán và tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện, hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định. Báo cáo chi tiết về quy mô diện tích, sơ đồ của các thôn sau khi thực hiện Phương án sắp xếp các thôn.
    • Hướng dẫn các thôn rà soát, thống kê, bàn giao tài chính, tài sản, trang thiết bị giữa thôn cũ và thôn mới sau sắp xếp.
    • Tham mưu bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên cho các thôn sau sắp xếp.
  2. Văn phòng HĐND và UBND xã:
    • Phối hợp với Phòng Kinh Tế tham mưu Ủy ban nhân dân xã bố trí, quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết, tài sản của các thôn theo quy định.
    • Chủ trì kiểm tra, thẩm định, cho ý kiến vào các văn bản liên quan đến việc sắp xếp thôn bảo đảm đúng quy định pháp luật.
    • Phối hợp với các phòng chuyên môn trong việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, bảo đảm tiến độ triển khai việc sắp xếp thôn.
    • Tham mưu Hội đồng nhân dân xã tổ chức kỳ họp lấy ý kiến đại biểu HĐND xã thông qua Phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã.
  3. Công an
    • Đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nắm bắt dư luận trong nhân dân liên quan đến việc sắp xếp thôn trên địa bàn xã.
    • Phối hợp cung cấp thông tin về số hộ, số khẩu của các thôn trên địa bàn xã phục vụ việc sắp xếp thôn.
  4. Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã:

 

Tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể hội viên, đoàn viên và Nhân dân về kế hoạch, Phương án sắp xếp lại các thôn của UBND xã. Phối hợp UBND xã thực hiện lấy ý kiến cử tri về Phương án sắp xếp các thôn.

  1. Đối với các thôn: Thông tin, tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn thôn hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp thôn; tổ chức triển khai lấy ý kiến cử tri đúng theo quy định, báo cáo kết quả tổ chức lấy ý kiến cho cơ quan có thẩm quyền.
  2. Nguồn kinh phí thực hiện Phương án: Sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.

Cụ thể:

STT

Thôn

Số người HĐKCT

Ghi chú

1

Đồng Hiệu

02

Bí thư chi bộ, đồng thời làm trưởng thôn

2

Bãi Đá

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

3

Bình Yên

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

4

Xóm Làng

03

5

Hòa Bình

03

6

Bình Giang

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

7

Thần Đồng

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

8

Đồng Giàng

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

9

Bãi Cả

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

10

Đồng Đỉnh

03

11

Tân Mộc

03

12

Vĩnh Hồng

03

13

Vĩnh Ninh

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

14

Vĩnh Tân

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

15

Đèo Quạt

03

16

Rừng Long

02

Bí thư chi bộ, đồng thời làm trưởng thôn

 

17

Hổ Lao

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

18

Đồng Vành 1

03

19

Đồng Vành 2

03

20

Gốc Dẻ

02

Bí thư chi bộ, đồng thời làm trưởng thôn

21

Đám Trì

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

22

Chồi 1

02

Bí thư chi bộ đồng thời làm Trưởng BCTMT

23

Chồi 2

03

24

Thọ Sơn

03

Tổng số

58

Giữ nguyên 02 thôn không sáp nhập là thôn Nghè Mản và thôn Văn Non.

Tổng số cán bộ không chuyên trách ở thôn trong diện sáp nhập là 58 người trong đó dự kiến bố trí sắp sếp lại các chức danh 33 người ở 11 thôn.


Trên đây là Báo cáo phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Lục Sơn năm 2026. Ủy ban nhân dân xã Lục Sơn kính trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai, tổ chức thực hiện./.